Học tập

Nộp hồ sơ thạc sĩ: chọn chương trình, uni-assist hoặc nộp thẳng trường

Người có bằng cử nhân nước ngoài muốn học thạc sĩ ở Đức chọn chương trình phù hợp, kiểm tra điều kiện đầu vào, ngôn ngữ và hạn nộp, rồi nộp hồ sơ qua uni-assist (cả dạng VPD) hoặc nộp thẳng cho trường, tùy trường; người có bằng cấp Việt Nam thường phải có chứng chỉ APS ngay từ bước này.

Cập nhật lần cuối: 20 tháng 10, 2026

Nộp hồ sơ thạc sĩ ở Đức là việc bạn tự làm với từng trường: chọn ngành, kiểm tra điều kiện, ngôn ngữ và hạn nộp, rồi nộp qua uni-assist, nộp kèm VPD hoặc nộp thẳng trên cổng của trường, tùy trường 123. Với bằng cấp Việt Nam, chứng chỉ APS thường phải có ngay lúc nộp 710.

Ai cần làm

  • Người có bằng cử nhân nước ngoài muốn học Master ở Đức. Bằng nên từ trường mang ký hiệu H+ trong anabin; H+/- nghĩa là còn tiêu chí khác phải đạt 6.
  • Với giấy tờ Việt Nam, APS bậc thạc sĩ đòi bằng của chương trình ít nhất 4 năm 7.
  • Master liên tiếp (konsekutiv) có thể nối tiếp, mở rộng hoặc rẽ hướng so với cử nhân; Master đào tạo nâng cao (weiterbildend) thường đòi ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc 5.

Các bước

  1. Kiểm tra bằng: trường H+ trong anabin, chương trình đủ 4 năm cho APS 67.
  2. Chọn ngành, ghi lại ngành đầu vào, ngôn ngữ, chứng chỉ ngoại ngữ, vòng xét chọn và hạn nộp trên trang của từng ngành 1.
  3. Lấy chứng chỉ ngoại ngữ: IELTS hoặc TOEFL cho ngành tiếng Anh 9, DSH-2 hoặc TestDaF đạt TDN 4 ở cả bốn phần cho ngành tiếng Đức 8.
  4. Có chứng chỉ APS trước hạn nộp của trường 710.
  5. Xác định đường nộp: uni-assist cách thường, VPD rồi nộp cho trường, hoặc cổng của trường 123.
  6. Tải giấy tờ bằng ngôn ngữ gốc kèm bản dịch có chứng thực sang tiếng Đức hoặc tiếng Anh, rồi đóng phí 104.
  7. Nộp ít nhất 8 tuần trước hạn; với cách thường, trường quyết định nhận hay không và báo cho bạn 2.

Giấy tờ

  • Bằng cử nhân và bảng điểm, bằng tốt nghiệp THPT, tài liệu về thang điểm của trường cũ, kèm bản dịch có chứng thực 10.
  • Chứng chỉ APS cho người có bằng cấp Việt Nam 710.
  • Chứng chỉ ngoại ngữ và sơ yếu lý lịch bằng tiếng Đức hoặc tiếng Anh 10.
  • Bản sao hộ chiếu 1.
  • Nếu ngành yêu cầu: mô tả học phần, thư động lực, kết quả xét năng lực; nếu trường dùng VPD thì nộp VPD 103.

Lệ phí và thời gian

  • Phí uni-assist mỗi học kỳ là 75 € cho nguyện vọng đầu và 30 € cho mỗi nguyện vọng thêm, như nhau cho cách thường và VPD 4.
  • uni-assist thường xét 4 đến 6 tuần, cả với cách thường lẫn VPD 23.
  • Lệ phí APS bậc thạc sĩ là 250 USD, không hoàn lại 7.

Thời hạn

  • Ở đa số trường, hạn kỳ mùa đông là 15/7 và kỳ mùa hè là 15/1; mỗi trường có thể đặt hạn khác 1.
  • Nộp ít nhất 8 tuần trước hạn để còn kịp bổ sung giấy tờ thiếu 23.
  • Phỏng vấn APS bậc thạc sĩ chỉ có tháng 5 và tháng 11; hồ sơ phải đến APS trước cuối tháng 2 hoặc cuối tháng 8 7.

Nguồn chính thức

  1. DAAD · kiểm tra ngày 20 tháng 10, 2026Application process - DAAD
  2. uni-assist e.V. · kiểm tra ngày 20 tháng 10, 2026Standard procedure - uni-assist
  3. uni-assist e.V. · kiểm tra ngày 20 tháng 10, 2026VPD - preliminary review documentation - uni-assist
  4. uni-assist e.V. · kiểm tra ngày 20 tháng 10, 2026Pay & submit - uni-assist
  5. Hochschulrektorenkonferenz (HRK) – Hochschulkompass · kiểm tra ngày 20 tháng 10, 2026Definitionen für Mastertypen gemäß der Kultusministerkonferenz
  6. Kultusministerkonferenz (KMK) – anabin · kiểm tra ngày 20 tháng 10, 2026Anerkennung ausländischer Hochschulen – Rechercheanleitung
  7. Deutsche Botschaft Hanoi (Auswärtiges Amt) · kiểm tra ngày 20 tháng 10, 2026Merkblatt für das APS-Standard-Verfahren für das weiterführende Studium in Deutschland - Auswärtiges Amt
  8. Hochschulrektorenkonferenz / Kultusministerkonferenz · kiểm tra ngày 20 tháng 10, 2026Rahmenordnung über Deutsche Sprachprüfungen für das Studium an deutschen Hochschulen (RO-DT)
  9. Deutsche Botschaft Hanoi (Auswärtiges Amt) · kiểm tra ngày 20 tháng 10, 2026Visum für ein Studium - Auswärtiges Amt
  10. Universität Leipzig · kiểm tra ngày 20 tháng 10, 2026Master’s Programmes – application for international applicants