Cẩm nang

Các trường đại học ở Đức 2026: loại trường, học phí, hạn nộp

Cẩm nang này tổng hợp hệ thống đại học Đức cho người Việt: có bao nhiêu trường và loại nào, tìm ngành ở đâu, học phí, cách nộp hồ sơ, hạn nộp và cách kiểm tra trường có được công nhận. Điều cần biết trước tiên: Đức có 422 trường, đa số trường công lập không thu học phí, nhưng Baden-Württemberg thu 1.500 € mỗi kỳ của sinh viên ngoài EU 145.

Dành cho: Học sinh, sinh viên ở Việt Nam đang chọn trường và ngành ở Đức cho bậc Bachelor hoặc Master, và phụ huynh muốn hiểu hệ thống trước khi nghe tư vấn từ bất kỳ ai.

Kiểm tra nguồn ngày 16 tháng 10, 2026

Con số cần nhớ

422
Số trường đại học ở Đức: 122 Universität, 243 HAW/FH, 57 trường nghệ thuật1
2.383
Số ngành dạy bằng tiếng Anh kỳ 2025/26, trong đó 1.944 ngành ở bậc Master2
1.500 €
Học phí mỗi kỳ cho sinh viên ngoài EU ở các trường Baden-Württemberg5
2.000–6.000 €
Học phí mỗi kỳ ở TU München cho sinh viên ngoài EU nhập học từ 2024/256
75 € + 30 €
Phí uni-assist: nguyện vọng đầu và mỗi nguyện vọng thêm (ví dụ TU Dresden)10
15/7
Hạn kỳ mùa đông cho Bachelor ở TU Dresden; Master có xét năng lực: 31/510

Mốc thời gian

  1. 18–12 tháng trước khi nhập học

    Lọc ngành trên Hochschulkompass và cơ sở dữ liệu International Programmes của DAAD, xác định bạn học bằng tiếng Đức hay tiếng Anh và có phải qua Studienkolleg không.49

  2. 12–9 tháng trước

    Nếu nộp Master: tra trường đại học Việt Nam của bạn trên anabin, cần ký hiệu H+. Bắt đầu thủ tục APS vì hồ sơ từ Việt Nam phải có chứng chỉ này.1210

  3. 9–4 tháng trước

    Lấy chứng chỉ ngoại ngữ, dịch giấy tờ, đọc hạn và học phí trên trang từng ngành. Master có xét năng lực có thể đóng hồ sơ từ 31/5.910

  4. Ít nhất 8 tuần trước hạn

    Nộp hồ sơ trên uni-assist hoặc cổng của trường. uni-assist thường xét 4–6 tuần và cần thời gian báo bạn bổ sung giấy tờ còn thiếu.8

  5. 15/7 (kỳ mùa đông) hoặc 15/1 (kỳ mùa hè)

    Mốc hạn hay gặp. Ngành giới hạn chỉ tiêu toàn quốc có thể chỉ nhận người nước ngoài một lần mỗi năm với hạn 15/1.1011

  6. Khi có giấy báo nhập học

    Đóng Semesterbeitrag và học phí nếu trường thu, rồi chuyển sang thủ tục visa, tiền chứng minh và chỗ ở.46

Đức có bao nhiêu trường đại học

Theo thống kê năm 2025 của Hochschulrektorenkonferenz (HRK, Hội nghị hiệu trưởng các trường đại học Đức), Đức có 422 Hochschulen (cơ sở giáo dục đại học): 122 Universitäten, 243 Hochschulen für Angewandte Wissenschaften hay Fachhochschulen (HAW/FH, đại học khoa học ứng dụng) và 57 trường nghệ thuật, âm nhạc (Künstlerische Hochschulen) 1. Trong số đó, 274 trường là công lập (staatlich), 148 trường không phải công lập nhưng được nhà nước công nhận (staatlich anerkannt): 110 trường tư và 38 trường của nhà thờ 1.

Kỳ mùa đông 2025/26, các trường này mở 22.426 ngành học, gồm 10.218 ngành Bachelor và 10.492 ngành Master 2. Vì vậy, câu hỏi thực tế ít khi là "trường nào tốt nhất" mà là "ngành nào hợp với bằng cấp, ngôn ngữ và ngân sách của mình".

Universität, TU hay Fachhochschule

  • Universität (đại học tổng hợp) thiên về lý thuyết và nghiên cứu, có nhiều ngành. Chỉ Universität mới có quyền Habilitation (học vị sau tiến sĩ) 3.
  • Technische Universität (TU, đại học kỹ thuật) là Universität mạnh về kỹ thuật và khoa học tự nhiên. Chín trường lớn trong nhóm này lập liên minh TU9 13. Mười lăm đại học nghiên cứu lâu đời khác lập nhóm German U15 14. Hai nhóm này là hiệp hội, không phải bảng xếp hạng.
  • HAW/FH chú trọng thực hành và ứng dụng, ngành học tập trung vào kỹ thuật, kinh tế và xã hội. HAW/FH không tự có quyền cấp bằng tiến sĩ, dù một số luật bang cho phép có thời hạn với ngành nghiên cứu mạnh 3.
  • Trường tư hay trường của nhà thờ có tồn tại, nhưng phải được nhà nước công nhận 3.

Chúng mình không xếp hạng trường. Bảng bên dưới chỉ liệt kê thành viên của TU9 và German U15 để bạn có điểm xuất phát, trải khắp các bang.

Tìm ngành: Hochschulkompass và cơ sở dữ liệu DAAD

Hochschulkompass của HRK là cổng toàn quốc duy nhất dựa trên thông tin do chính các trường cung cấp 4. Cơ sở dữ liệu này chỉ gồm ngành của trường công lập và trường được nhà nước công nhận 2. Ngành dạy bằng tiếng Anh có trong cơ sở dữ liệu "International Programmes" của DAAD 9.

Ngành tiếng Anh ít hơn nhiều so với mong đợi: kỳ 2025/26 có 2.383 trên 22.426 ngành, tức 10,6 % 2. Ở bậc Master là 1.944 ngành (18,2 %), còn bậc Bachelor chỉ 439 ngành (3,7 %) 2. Nếu bạn vừa tốt nghiệp THPT và phải qua Studienkolleg (dự bị đại học), bạn vẫn cần tiếng Đức, kể cả khi sau đó định học Bachelor tiếng Anh, vì Studienkolleg dạy bằng tiếng Đức 9.

Học phí và Semesterbeitrag

Phần lớn các bang đã bỏ học phí chung. Studienbeitrag (học phí) hiện chủ yếu thu ở trường tư và các chương trình đào tạo nâng cao (weiterbildend) 4. Có hai ngoại lệ lớn với sinh viên ngoài EU:

  • Baden-Württemberg: từ kỳ mùa đông 2017/18, sinh viên từ ngoài EU sang Đức để học đóng 1.500 € mỗi kỳ; học văn bằng hai đóng 650 € mỗi kỳ. Trường nơi bạn học quyết định việc miễn giảm 5.
  • TU München: từ kỳ mùa đông 2024/25, sinh viên ngoài EU/EEA mới nhập học đóng thường 2.000 hoặc 3.000 € mỗi kỳ ở bậc Bachelor, 4.000 hoặc 6.000 € ở bậc Master 6. Từ kỳ mùa đông 2027/28, mức này tăng lên 2.300 hoặc 3.400 € và 4.600 hoặc 6.800 €; ai đã nhập học trước đó giữ mức cũ đến hết ngành 6. Người đã có bằng Bachelor của Đức được miễn học phí cho Master nếu nộp bằng đúng hạn 6.

Ngoài hai trường hợp trên, bạn vẫn nên đọc mục học phí trên trang của từng ngành trước khi nộp, vì mỗi trường tự công bố.

Semesterbeitrag (phí học kỳ) thì ai cũng phải đóng. Khoản này gồm phí hành chính, phần cho Studierendenwerk (tổ chức phục vụ sinh viên: nhà ăn, ký túc xá, tư vấn), phần cho hội sinh viên và thường cả vé tàu xe học kỳ 4. Ví dụ ở Universität Marburg, kỳ mùa đông 2026/27 là 424,80 €, trong đó 226,80 € là vé Deutschland-Ticket cho sinh viên 7.

Nộp hồ sơ: trực tiếp, uni-assist hay hochschulstart

Có ba đường, tùy trường và ngành:

  1. uni-assist: nhiều trường giao cho uni-assist kiểm tra hồ sơ người có bằng nước ngoài. uni-assist xét xong mới chuyển hồ sơ cho trường, còn quyết định nhận hay không là của trường 8. Thời gian xét thường 4–6 tuần, nên nộp ít nhất 8 tuần trước hạn 8. Ví dụ ở TU Dresden, phí là 75 € cho nguyện vọng đầu và 30 € cho mỗi nguyện vọng thêm, hồ sơ nộp hoàn toàn trực tuyến 10.
  2. Nộp thẳng qua cổng của trường: một số trường hoặc ngành không dùng uni-assist 10.
  3. hochschulstart.de: cổng xét tuyển trung tâm cho các ngành giới hạn chỉ tiêu toàn quốc như Y khoa, dành cho người Đức và người được coi như người Đức. Người nước ngoài không thuộc diện này phải nộp thẳng cho trường 11.

Người có bằng cấp Việt Nam cần thêm chứng chỉ APS. Ví dụ, TU Dresden ghi rõ yêu cầu này cho hồ sơ từ Việt Nam 10. Cách làm APS có trong hướng dẫn riêng.

Hạn nộp và NC

Mỗi trường tự đặt hạn, và hạn có thể khác nhau theo ngành và theo nước bạn đến từ 9. Mốc hay gặp cho kỳ mùa đông là 15/7, nhưng không phải ngành nào cũng vậy. Ví dụ ở TU Dresden: Bachelor và Master không giới hạn chỉ tiêu nộp từ 1/4 đến 15/7, nhưng Master có xét năng lực (Eignungsfeststellung) với người ngoài EU chỉ đến 31/5 10. Với ngành giới hạn chỉ tiêu toàn quốc, trường có thể chỉ tuyển người nước ngoài mỗi năm một lần, hạn duy nhất là 15/1 11.

NC (Numerus Clausus, giới hạn chỉ tiêu) không áp cho mọi ngành: kỳ 2025/26 có 29,8 % ngành bậc đầu bị giới hạn, còn 66,6 % ngành Master không giới hạn 2. Ở Hamburg (58,5 %) và Berlin (56,0 %), tỉ lệ ngành bậc đầu bị giới hạn cao hơn hẳn 2.

Trường có được công nhận không

Kiểm tra theo hai chiều. Trường ở Đức: nếu trường không có trong Hochschulkompass thì hãy hỏi lại thật kỹ, vì cơ sở dữ liệu này gồm trường công lập và trường được nhà nước công nhận 2. Trường ở Việt Nam, nếu bạn nộp Master: bằng nước ngoài thường chỉ được công nhận khi lấy ở trường công lập hoặc được nhà nước công nhận, trường đó mang ký hiệu H+ trong anabin. Ký hiệu H+/- nghĩa là còn tiêu chí khác phải đạt 12. Visa, tiền chứng minh và chỗ ở có trong cẩm nang du học đại học và các hướng dẫn bên dưới.

24 đại học công lập trong hai hiệp hội TU9 và German U15 (xếp theo thành phố, không xếp hạng)131456
TrườngThành phốBangHiệp hộiHọc phí cho sinh viên ngoài EU
RWTH AachenAachenNordrhein-WestfalenTU9Xem trang ngành
Freie Universität BerlinBerlinBerlinU15Xem trang ngành
Humboldt-Universität zu BerlinBerlinBerlinU15Xem trang ngành
Technische Universität BerlinBerlinBerlinTU9Xem trang ngành
Rheinische Friedrich-Wilhelms-Universität BonnBonnNordrhein-WestfalenU15Xem trang ngành
Technische Universität BraunschweigBraunschweigNiedersachsenTU9Xem trang ngành
Technische Universität DarmstadtDarmstadtHessenTU9Xem trang ngành
Technische Universität DresdenDresdenSachsenTU9Xem trang ngành
Goethe-Universität Frankfurt am MainFrankfurt am MainHessenU15Xem trang ngành
Albert-Ludwigs-Universität FreiburgFreiburgBaden-WürttembergU151.500 € mỗi kỳ (luật bang)
Georg-August-Universität GöttingenGöttingenNiedersachsenU15Xem trang ngành
Universität HamburgHamburgHamburgU15Xem trang ngành
Leibniz Universität HannoverHannoverNiedersachsenTU9Xem trang ngành
Universität HeidelbergHeidelbergBaden-WürttembergU151.500 € mỗi kỳ (luật bang)
Karlsruher Institut für Technologie (KIT)KarlsruheBaden-WürttembergTU91.500 € mỗi kỳ (luật bang)
Universität zu KölnKölnNordrhein-WestfalenU15Xem trang ngành
Universität LeipzigLeipzigSachsenU15Xem trang ngành
Johannes Gutenberg-Universität MainzMainzRheinland-PfalzU15Xem trang ngành
Ludwig-Maximilians-Universität MünchenMünchenBayernU15Xem trang ngành
Technische Universität MünchenMünchenBayernTU9Thường 2.000–3.000 € (Bachelor), 4.000–6.000 € (Master) mỗi kỳ
Universität MünsterMünsterNordrhein-WestfalenU15Xem trang ngành
Universität StuttgartStuttgartBaden-WürttembergTU91.500 € mỗi kỳ (luật bang)
Universität TübingenTübingenBaden-WürttembergU151.500 € mỗi kỳ (luật bang)
Julius-Maximilians-Universität WürzburgWürzburgBayernU15Xem trang ngành
Chín thành viên của TU913
TrườngThành phốTrang chính thức
RWTH AachenAachenrwth-aachen.de
Technische Universität BerlinBerlintu.berlin
Technische Universität BraunschweigBraunschweigtu-braunschweig.de
Technische Universität DarmstadtDarmstadttu-darmstadt.de
Technische Universität DresdenDresdentu-dresden.de
Leibniz Universität HannoverHannoveruni-hannover.de
Karlsruher Institut für TechnologieKarlsruhekit.edu
Technische Universität MünchenMünchentum.de
Universität StuttgartStuttgartuni-stuttgart.de

Danh sách giấy tờ

Tick dần khi chuẩn bị xong. In trang này ra là có danh sách giấy.

Hay vướng ở đâu

  • Người môi giới bán "bảo đảm nhập học" hoặc tự xưng là đối tác của uni-assist. uni-assist cho biết họ không hợp tác với công ty môi giới nào ở Đức hay nước ngoài, mọi yêu cầu thanh toán chỉ đi qua cổng trực tuyến của uni-assist, và quyết định nhận hay không là của trường 8. Đừng trả tiền cho lời hứa chắc đỗ.8
  • Được giới thiệu một "đại học Đức" tư thục học phí cao. Trường tư hợp lệ là trường được nhà nước công nhận (staatlich anerkannt) 3, và Hochschulkompass liệt kê ngành của trường công lập cùng trường được công nhận 2. Trường tư thường thu học phí, trong khi trường công lập phần lớn không thu 4. Hãy tra tên trường trước khi ký hợp đồng hay chuyển tiền.234
  • Học xong đại học ở Việt Nam rồi mới biết trường không mang ký hiệu H+ trong anabin, nên bằng khó được công nhận khi nộp Master. Hãy tra anabin trước khi đóng phí APS và phí nộp hồ sơ 12.12
  • Chọn Bachelor tiếng Anh để khỏi học tiếng Đức, rồi phát hiện mình phải qua Studienkolleg, nơi dạy bằng tiếng Đức 9. Ngành Bachelor tiếng Anh cũng rất ít, chỉ 439 ngành trên cả nước 2.92
  • Lỡ hạn vì tưởng hạn nào cũng là 15/7. Master có xét năng lực có thể đóng sớm hơn, ví dụ 31/5 ở TU Dresden 10, và uni-assist cần 4–6 tuần để xét 8. Ghi hạn của từng ngành ngay khi chọn.810
  • Tính chi phí theo câu "học ở Đức miễn phí". Sinh viên ngoài EU đóng 1.500 € mỗi kỳ ở Baden-Württemberg 5, học phí ở TU München sẽ tăng từ kỳ mùa đông 2027/28 6, và ai cũng phải đóng Semesterbeitrag, ví dụ 424,80 € ở Marburg 7.567

Người đi trước báo lại

Con số do người dùng DeutschLeben báo lại sau khi tự làm thủ tục, không phải số chính thức. Một nhóm chỉ hiện khi có từ 3 người báo, và không ai biết bạn là ai.

APS: mất bao lâu

Chưa đủ 3 người báo. Bạn đã làm bước này? Báo lại để người đi sau biết nhé.

Báo lại trải nghiệm của bạn

Câu hỏi thường gặp

Đức có bao nhiêu trường đại học?

Theo HRK, Đức có 422 trường: 122 Universität, 243 HAW/FH và 57 trường nghệ thuật, âm nhạc 1. 274 trường là công lập, 148 trường là trường tư hoặc của nhà thờ được nhà nước công nhận 1.

Du học Đức có mất học phí không?

Phần lớn trường công lập không thu học phí; học phí chủ yếu có ở trường tư và các chương trình đào tạo nâng cao 4. Ngoại lệ: Baden-Württemberg thu 1.500 € mỗi kỳ của sinh viên ngoài EU 5, TU München thu thường 2.000–3.000 € (Bachelor) và 4.000–6.000 € (Master) mỗi kỳ 6. Ngoài ra ai cũng đóng Semesterbeitrag, ví dụ 424,80 € ở Marburg kỳ mùa đông 2026/27 7.

Học đại học ở Đức bằng tiếng Anh được không?

Được, nhưng chủ yếu ở bậc Master: kỳ 2025/26 có 1.944 ngành Master và chỉ 439 ngành Bachelor dạy bằng tiếng Anh 2. Nếu phải qua Studienkolleg thì bạn vẫn cần tiếng Đức, vì Studienkolleg dạy bằng tiếng Đức 9.

Fachhochschule khác Universität thế nào?

Fachhochschule (HAW) chú trọng thực hành và ứng dụng, ngành học tập trung vào kỹ thuật, kinh tế và xã hội 3. Universität thiên về nghiên cứu và có nhiều ngành hơn. HAW/FH không tự có quyền cấp bằng tiến sĩ, trừ trường hợp luật bang cho phép có thời hạn 3.

Nộp hồ sơ qua uni-assist mất bao lâu và bao nhiêu tiền?

uni-assist thường xét trong 4–6 tuần và khuyên nộp ít nhất 8 tuần trước hạn 8. Ví dụ ở TU Dresden, phí là 75 € cho nguyện vọng đầu và 30 € cho mỗi nguyện vọng thêm 10.

Hạn nộp hồ sơ đại học Đức là khi nào?

Mỗi trường tự đặt hạn, và hạn có thể khác nhau theo ngành và theo nước bạn đến từ 9. Mốc hay gặp là 15/7 cho kỳ mùa đông, nhưng ví dụ ở TU Dresden, Master có xét năng lực với người ngoài EU chỉ nhận đến 31/5 10. Ngành giới hạn chỉ tiêu toàn quốc có thể chỉ có hạn 15/1 cho người nước ngoài 11.

Trường đại học Việt Nam của mình có được Đức công nhận không?

Tra tên trường trong anabin: bằng nước ngoài thường chỉ được công nhận khi lấy ở trường mang ký hiệu H+; ký hiệu H+/- nghĩa là còn tiêu chí khác phải đạt 12. Khi nộp hồ sơ từ Việt Nam, bạn còn cần chứng chỉ APS 10.

TU9 là gì?

TU9 là liên minh của chín đại học kỹ thuật lớn: RWTH Aachen, TU Berlin, TU Braunschweig, TU Darmstadt, TU Dresden, Leibniz Universität Hannover, KIT, TU München và Universität Stuttgart 13. Đây là hiệp hội, không phải bảng xếp hạng, và ngành giỏi có ở cả những trường ngoài nhóm.

Làm tiếp ngay trên DeutschLeben

Tạo lộ trình theo cẩm nang nàyCác bước thành việc cần làm có hạn, nhắc bạn đến lượt.Xem gói hồ sơ của trung tâm đối tácGiá công khai, theo dõi hồ sơ và tiền trong DeutschLeben.

Nguồn chính thức

  1. Hochschulrektorenkonferenz (HRK) – Hochschulkompass · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Hochschulen in Zahlen 2025
  2. Hochschulrektorenkonferenz (HRK) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Statistische Daten zu Studienangeboten an Hochschulen in Deutschland – Wintersemester 2025/2026
  3. Hochschulrektorenkonferenz (HRK) – Hochschulkompass · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Hochschultypen
  4. Hochschulrektorenkonferenz (HRK) – Hochschulkompass · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Semesterbeitrag & Studienbeitrag
  5. Ministerium für Wissenschaft, Forschung und Kunst Baden-Württemberg · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Gebühren für Internationale Studierende und Zweitstudium
  6. Technische Universität München · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Tuition Fees for Students from Non-EU Countries
  7. Philipps-Universität Marburg · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Semesterbeitrag
  8. uni-assist e.V. · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Standard procedure
  9. uni-assist e.V. · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026FAQs: Get information
  10. Technische Universität Dresden · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Bewerbungsverfahren für internationale Studienbewerber:innen
  11. Stiftung für Hochschulzulassung (hochschulstart.de) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Internationale Bewerbende
  12. Kultusministerkonferenz (KMK) – anabin · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Anerkennung ausländischer Hochschulen – Rechercheanleitung
  13. TU9 – German Universities of Technology e. V. · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026TU9-Allianz
  14. German U15 e. V. · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Über uns

Đọc tiếp

Cẩm nang khác

Đức

Áo

Tiếng Đức