Cẩm nang
Chancenkarte Đức 2026: điều kiện, cách tính điểm, chi phí
Cẩm nang này gom đủ về Chancenkarte (thẻ cơ hội, § 20a AufenthG): ai xin được, bảng điểm, công nhận bằng Việt Nam, tiền chứng minh năm 2026, nộp hồ sơ ở Việt Nam và các bước sau khi sang. Điều cần biết trước tiên: đây là thẻ để tìm việc trong tối đa một năm, không phải visa lao động, và bạn phải tự lo 1.091 € cho mỗi tháng ở Đức.
Dành cho: Dành cho bạn có bằng đại học hoặc bằng nghề ở Việt Nam, chưa có hợp đồng lao động ở Đức, muốn sang tìm việc.
Con số cần nhớ
Mốc thời gian
- 9–12 tháng trước khi đi
Tra bằng trên anabin. Nếu trường hoặc bằng không có H+, xin đánh giá văn bằng của ZAB (208 €, khoảng 3 tháng) hoặc xác nhận bằng nghề (150 €).6789
- 6–9 tháng trước
Học và thi tiếng: tối thiểu A1 tiếng Đức hoặc B2 tiếng Anh, tiếng Đức từ A2 trở lên thì có điểm. Tự tính điểm theo bảng.234
- 4–5 tháng trước
Chuẩn bị lý lịch, thư động lực, xác nhận kinh nghiệm kèm sổ hoặc quá trình đóng BHXH, Sperrkonto 1.091 €/tháng và bảo hiểm y tế.5
- 3–4 tháng trước
Tải hồ sơ lên Auslandsportal, trả phí VFS, đặt lịch VFS nộp bản gốc và lấy sinh trắc học, nộp lệ phí 75 €.5
- Khoảng 3 tháng chờ
Đại sứ quán xét hồ sơ, có thể lâu hơn. Không gửi câu hỏi tiến độ trong thời gian này.5
- 2 tuần đầu ở Đức
Đăng ký cư trú và liên hệ Ausländerbehörde. Bắt đầu tìm việc, làm thêm tối đa 20 giờ/tuần.15
- Khi có việc
Chuyển sang giấy phép cư trú để làm việc; nếu chưa đủ điều kiện thì xin Folge-Chancenkarte tối đa hai năm.15
Chancenkarte là gì, và không phải là gì
Chancenkarte (thẻ cơ hội, § 20a AufenthG) là giấy phép cư trú để sang Đức tìm việc, hoặc tìm một biện pháp công nhận bằng cấp nước ngoài 1. Thẻ cấp tối đa một năm 1. Trong thời gian đó bạn được làm thêm trung bình tối đa 20 giờ mỗi tuần, và được làm thử việc (Probebeschäftigung) mỗi lần tối đa hai tuần, với điều kiện công việc thử là việc có chuyên môn, hướng tới học nghề hoặc phù hợp với một biện pháp công nhận bằng 1. Bundesagentur für Arbeit (Cơ quan Lao động Liên bang) không cần đồng ý cho các việc làm thêm này 4.
Chancenkarte không phải visa lao động. Đại sứ quán ghi rõ visa tìm việc không phải giấy phép làm việc 5. Bạn phải tự lo đủ tiền sống cho cả thời gian ở Đức 1.
Hai đường xin: Fachkraft được công nhận hoặc tính điểm
Đường thứ nhất dành cho Fachkraft (lao động có chuyên môn): bằng đại học hoặc bằng nghề của bạn đã được Đức công nhận tương đương 4. Người thuộc nhóm này nhận Chancenkarte mà không cần tính điểm 4.
Đường thứ hai dành cho người chưa được công nhận đầy đủ. Bạn cần có bằng đại học, hoặc bằng nghề học ít nhất hai năm, được nhà nước Việt Nam công nhận 1. Ngoài ra cần tiếng Đức tối thiểu A1 hoặc tiếng Anh tối thiểu B2 14, và đủ ít nhất 6 điểm 3. Bảng điểm theo luật 23:
- Đã có quyết định công nhận một phần (Teilanerkennung/Defizitbescheid): 4 điểm
- Tiếng Đức B2: 3 điểm; B1: 2 điểm; A2: 1 điểm
- Tiếng Anh C1: 1 điểm
- Ít nhất 5 năm kinh nghiệm đúng ngành trong 7 năm gần nhất: 3 điểm; ít nhất 2 năm trong 5 năm gần nhất: 2 điểm
- Nghề thuộc nhóm thiếu người theo § 18g AufenthG: 1 điểm
- Không quá 35 tuổi: 2 điểm; trên 35 đến 40 tuổi: 1 điểm
- Đã ở Đức hợp pháp ít nhất 6 tháng liên tục trong 5 năm gần nhất: 1 điểm
- Vợ/chồng cùng nộp và cũng đủ điều kiện: 1 điểm
Ví dụ tự tính: 30 tuổi (2), ba năm kinh nghiệm đúng ngành (2), tiếng Đức B1 (2) là đủ 6 điểm. Cùng người đó chỉ có A1 thì được 4 điểm và không đủ. A1 chỉ là điều kiện tối thiểu, không mang lại điểm. Kinh nghiệm phải liên quan đến ngành học; việc phụ giúp không được tính 5.
Bằng Việt Nam: anabin, ZAB và chi phí
Với bằng đại học, bạn tra trên cơ sở dữ liệu anabin: cả trường lẫn bằng cụ thể phải có trạng thái H+, và bằng phải được liệt kê ở trường đó 6. Theo Bundesagentur für Arbeit, khi trường có H+ và bằng ghi “entspricht” hoặc “bedingt vergleichbar” thì bằng được coi là nhà nước công nhận, không cần đánh giá của ZAB 4. Nếu không có trên anabin, bạn xin Zeugnisbewertung (đánh giá văn bằng) của ZAB: phí 208 € 7, thường mất 3 tháng 8.
Với bằng nghề, ZAB cấp Digitale Auskunft zur Berufsqualifikation (xác nhận số về bằng nghề) 4, phí 150 € 9. Lưu ý: có những bằng đại học nước ngoài mà Đức chỉ xếp ngang bằng nghề 5.
Với bằng nghề, muốn đi đường Fachkraft bạn cần quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền ở Đức 6. Bốn điểm công nhận một phần cũng đến từ thủ tục Anerkennung (công nhận bằng nghề) này 2.
Tiền, bảo hiểm, phí visa
Năm 2026, mức chứng minh tài chính thường là 1.091 € mỗi tháng 4, cho suốt thời gian dự định ở 5. Ở đủ 12 tháng thì cần 12 × 1.091 € = 13.092 €. Bạn chứng minh bằng Sperrkonto (tài khoản phong tỏa) hoặc Verpflichtungserklärung (giấy cam kết bảo lãnh) của người ở Đức có ghi “Bonität nachgewiesen” 5. Phí mở và quản lý Sperrkonto tính riêng, ngoài số tiền phong tỏa 11. Nếu đã có sẵn một công việc làm thêm ở Đức, hợp đồng ghi giờ làm và thu nhập cũng được nộp làm bằng chứng 5.
Bảo hiểm y tế có thể là bảo hiểm tư nhân Đức, bảo hiểm công kèm bảo hiểm du lịch ba tuần đầu, hoặc bảo hiểm tư nhân nước ngoài đạt chuẩn tương đương 5. Người từ 45 tuổi trở lên phải chứng minh có khoản dự phòng hưu trí phù hợp 5.
Lệ phí visa là 75 €, trả bằng VND, cộng phí dịch vụ VFS 5.
Nộp hồ sơ ở Việt Nam
- Tải hồ sơ lên Auslandsportal (cổng thị thực trực tuyến) và trả phí dịch vụ VFS 5.
- Chờ kiểm tra sơ bộ, rồi đặt lịch ở VFS để nộp bản gốc và lấy sinh trắc học 5.
- Chờ khoảng ba tháng; Đại sứ quán không trả lời hỏi tiến độ trong thời gian này 5.
Chứng chỉ ngoại ngữ không nên quá 12 tháng khi nộp, và nếu thi theo từng phần thì mọi phần phải thi ở cùng một đơn vị 5.
Sang Đức rồi thì sao
Trong hai tuần sau khi dọn vào chỗ ở, bạn đăng ký cư trú, rồi liên hệ Ausländerbehörde (sở ngoại kiều) 5. Tìm được việc phù hợp, bạn chuyển sang giấy phép cư trú để làm việc 5, ví dụ diện lao động có tay nghề theo Mục 4 của AufenthG 1. Nếu có việc có chuyên môn nhưng chưa đủ điều kiện cho giấy phép đó, Chancenkarte được gia hạn tối đa hai năm (Folge-Chancenkarte), khi có hợp đồng và Bundesagentur für Arbeit đồng ý 1. Việc phụ giúp hay việc chỉ cần hướng dẫn ngắn không đủ 4. Hết một năm mà chưa có việc thì không gia hạn được; muốn xin lại phải ở ngoài Đức (hoặc ở Đức theo diện khác) ít nhất bằng thời gian đã dùng thẻ 1.
Thực tế với người Việt
Chancenkarte hợp với người đã có bằng, có kinh nghiệm và nói được tiếng Đức khá. Với tiếng Anh B2 mà không có tiếng Đức, tìm việc ở Đức thường rất khó vì phần lớn công việc cần giao tiếp tiếng Đức hằng ngày. Rủi ro lớn nhất là hết tiền trước khi có việc, nên hãy chuẩn bị hồ sơ xin việc và liên hệ nhà tuyển dụng từ khi còn ở Việt Nam. Nếu bạn đã có lời mời làm việc đúng ngành, đi thẳng bằng visa lao động thường chắc hơn.
Danh sách giấy tờ
Tick dần khi chuẩn bị xong. In trang này ra là có danh sách giấy.
Hay vướng ở đâu
- Nhiều nơi bán “gói Chancenkarte” hoặc “việc làm bảo đảm” với giá rất cao. Đại sứ quán cảnh báo không phải đại lý môi giới việc làm nào cũng đáng tin, khuyên tự làm và không trả tiền để được xếp lịch. Một lời mời làm việc thật không đòi bạn trả tiền.10
- Tính thiếu tiền: một năm ở Đức cần 13.092 € phong tỏa theo mức 1.091 €/tháng, chưa kể phí Sperrkonto, vé máy bay và tiền đặt cọc nhà. Hãy tính dư ra vài tháng.411
- Bằng không có trên anabin, hoặc trường có H+ nhưng bằng không được liệt kê: phải chờ ZAB khoảng 3 tháng. Kiểm tra anabin trước tiên rồi mới đóng tiền khóa tiếng hay Sperrkonto.68
- Thư động lực cần ghi bạn sẽ ở đâu, nhưng đừng thuê nhà hay chuyển tiền đặt cọc từ Việt Nam khi chưa có visa và chưa xem nhà. Hợp đồng thuê đã ký vẫn ràng buộc dù visa chậm, và lừa đảo cho thuê nhà qua mạng rất phổ biến. Chỗ ở tạm như phòng ngắn hạn an toàn hơn cho tháng đầu.5
- Chỉ có việc phụ giúp (Helfer) thì không đủ để gia hạn Folge-Chancenkarte hay chuyển sang diện lao động có tay nghề. Hãy tìm việc đúng ngành học ngay từ đầu.4
- Chứng chỉ ngoại ngữ quá 12 tháng, hoặc các phần thi ở những đơn vị khác nhau, có thể khiến hồ sơ không được chấp nhận.5
Người đi trước báo lại
Con số do người dùng DeutschLeben báo lại sau khi tự làm thủ tục, không phải số chính thức. Một nhóm chỉ hiện khi có từ 3 người báo, và không ai biết bạn là ai.
Visa Chancenkarte: chờ bao lâu
Chưa đủ 3 người báo. Bạn đã làm bước này? Báo lại để người đi sau biết nhé.
Câu hỏi thường gặp
Chancenkarte là gì, có phải visa lao động không?
Chancenkarte là giấy phép cư trú để sang Đức tìm việc tối đa một năm 1. Đây không phải giấy phép làm việc: bạn chỉ được làm thêm trung bình tối đa 20 giờ/tuần và thử việc mỗi lần tối đa hai tuần 15.
Chancenkarte cần bao nhiêu điểm?
Nếu bằng chưa được công nhận đầy đủ, bạn cần ít nhất 6 điểm 3. Điểm đến từ công nhận một phần (4), tiếng Đức B2/B1/A2 (3/2/1), kinh nghiệm (3 hoặc 2), tuổi (2 hoặc 1), nghề thiếu người, tiếng Anh C1, từng ở Đức và nộp cùng vợ/chồng (mỗi mục 1) 23. Người đã được công nhận là Fachkraft không cần tính điểm 4.
Chứng minh tài chính Chancenkarte 2026 bao nhiêu tiền?
Năm 2026 thường là 1.091 € mỗi tháng 4, cho suốt thời gian dự định ở 5. Một năm tương đương 13.092 €, qua Sperrkonto hoặc Verpflichtungserklärung 5. Phí Sperrkonto tính riêng 11.
Không biết tiếng Đức có xin Chancenkarte được không?
Được nếu có tiếng Anh tối thiểu B2 thay cho tiếng Đức A1 14. Nhưng tiếng Anh B2 không mang lại điểm; chỉ tiếng Anh C1 được 1 điểm 23. Trên thực tế, không có tiếng Đức thì tìm việc ở Đức khó hơn nhiều.
Bằng đại học Việt Nam có được công nhận để xin Chancenkarte không?
Bạn tra anabin: trường và bằng phải có trạng thái H+ 6. Nếu không có, xin đánh giá văn bằng của ZAB, phí 208 €, thường mất 3 tháng 78. Một số bằng đại học nước ngoài chỉ được xếp như bằng nghề ở Đức 5.
Chancenkarte được đi làm bao nhiêu giờ?
Trung bình tối đa 20 giờ/tuần, cộng thử việc mỗi lần tối đa hai tuần 1. Không cần Bundesagentur für Arbeit đồng ý cho các việc này 4.
Làm tiếp ngay trên DeutschLeben
Nguồn chính thức
- Bundesministerium der Justiz (gesetze-im-internet.de) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026§ 20a AufenthG – Chancenkarte
- Bundesministerium der Justiz (gesetze-im-internet.de) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026§ 20b AufenthG – Punktevergabe für die Chancenkarte
- Bundesministerium der Justiz (gesetze-im-internet.de) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Anlage zum AufenthG (zu § 20a Absatz 3 Nummer 2, § 20b) – Punktetabelle
- Bundesagentur für Arbeit (ZAV) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Newsletter 02/2026: Die Chancenkarte
- Deutsche Botschaft Hanoi (Auswärtiges Amt) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Arbeitsplatzsuche nach Punktesystem (Chancenkarte)
- Deutsche Botschaft Hanoi (Auswärtiges Amt) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Arbeitsplatzsuche für anerkannte Fachkräfte (Chancenkarte)
- Zentralstelle für ausländisches Bildungswesen (ZAB, KMK) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Gebühren – Zeugnisbewertung
- Zentralstelle für ausländisches Bildungswesen (ZAB, KMK) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026FAQ – Zeugnisbewertung
- Zentralstelle für ausländisches Bildungswesen (ZAB, KMK) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Gebühren – Digitale Auskunft zur Berufsqualifikation
- Deutsche Botschaft Hanoi (Auswärtiges Amt) · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Achtung: Unseriöse Visa-Agenturen!
- Auswärtiges Amt · kiểm tra ngày 16 tháng 10, 2026Ein Sperrkonto eröffnen und schließen
Blue Card 50.700 €
A1 → C1
11.904 € năm đầu